tình nguyện
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Tự mình có ý muốn nhận lấy trách nhiệm để làm một việc gì đó, thường là việc khó khăn, đòi hỏi sự hi sinh, mà không phải do bị bắt buộc. Hành động xuất phát từ ý thức tự giác và lòng mong muốn được đóng góp.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Anh ấy đã tình nguyện đi nhận công tác ở vùng sâu vùng xa.
- Nhiều sinh viên tình nguyện tham gia dọn dẹp bãi biển vào cuối tuần.
- Cô ấy tình nguyện hiến máu nhân đạo mỗi năm.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Làm việc gì một cách tình nguyện": Nhấn mạnh tính chất tự nguyện của hành động.
- Tất cả công việc ở đây đều được thực hiện một cách tình nguyện.
- "Tinh thần tình nguyện": Chỉ thái độ, ý thức sẵn sàng nhận việc và cống hiến vì cộng đồng.
- Chúng tôi ngưỡng mộ tinh thần tình nguyện của các bạn trẻ.
Biến thể và từ gần giống
- Tình nguyện viên (danh từ): Người tham gia làm việc một cách tự nguyện, không vì lợi ích vật chất.
- Các tình nguyện viên đã có mặt từ rất sớm để hỗ trợ sự kiện.
- Tự nguyện (động từ/tính từ): Có nghĩa tương tự, nhấn mạnh tính tự giác, tự mình muốn làm.
- Sự giúp đỡ của họ hoàn toàn tự nguyện.
Từ đồng nghĩa
- Xung phong: Tự đề nghị, tự nhận lấy nhiệm vụ (thường dùng trong ngữ cảnh cụ thể, nhanh chóng).
- Tự giác: Tự mình nhận thức và hành động mà không cần ai nhắc nhở, thúc ép.
Từ trái nghĩa
- Bắt buộc: Bị ép buộc phải làm.
- Miễn cưỡng: Làm với thái độ không tự nguyện, không thoải mái.
Các cụm từ liên quan
- Quân tình nguyện: Lực lượng quân sự gồm những người tự nguyện tham gia chiến đấu, không phải là quân chính quy.
- Hiến máu tình nguyện: Hành động tự nguyện hiến máu để giúp đỡ người bệnh.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Một người vì mọi người, mọi người vì một người": Thường được nhắc đến để cổ vũ cho tinh thần tương thân tương ái và sự tình nguyện giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng.
- đg. Tự mình có ý muốn nhận lấy trách nhiệm để làm (thường là việc khó khăn, đòi hỏi hi sinh), không phải do bắt buộc. Tình nguyện đi nhận công tác ở miền núi.